Học toán › Từ điển toán
Hiểu từ, hiểu cách làm
Từ điển toán tiểu học
Mình thích từ lục giác vì đó là hình một ô tổ ong. Gặp từ mới, mình thử vẽ để hiểu nhé!
Từ ngữ giúp con nói rõ điều đang làm. Mỗi mục có nghĩa, ví dụ và lớp thường gặp; mốc lớp không phải hạn phải thuộc một định nghĩa. Hãy chỉ vào hình hoặc đồ vật rồi nối với từ trong vở.
- Bảng số liệu
- Dữ liệu xếp theo hàng, cột để đọc và so sánh. Ví dụ cam 6 lượt, chuối 4 lượt là số liệu giả định. Thường gặp từ Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Biểu đồ cột
- Mỗi cột biểu thị số lượng của một nhóm theo trục số. Cột đến vạch 8 nghĩa là 8 đơn vị nếu trục ghi như vậy. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Biểu đồ hình quạt tròn
- Biểu diễn các phần của một toàn bộ bằng những phần hình tròn. Nửa hình biểu thị 50% nếu chia đúng tỉ lệ. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Biểu đồ tranh
- Dùng hình để biểu diễn số lượng. Nếu một hình ứng với 2 bạn thì 3 hình ứng với 6 bạn. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Biểu thức
- Cách ghi số hoặc chữ với phép tính. 3 + 4 2 có giá trị 11; (3 + 4) 2 có giá trị 14. Biểu thức số ở Lớp 3, chứa chữ ở Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Chia có dư
- Chia còn phần chưa đủ một nhóm. 17 : 5 = 3 dư 2; số dư phải nhỏ hơn số chia. Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Chia đều
- Phân thành các nhóm có số lượng bằng nhau. 12 bút chia cho 3 bạn, mỗi bạn 4 bút. Lớp 2–3. Xem ví dụ và cách học.
- Chục
- Một chục là 10 đơn vị. 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị. Lớp 1. Xem ví dụ và cách học.
- Chu vi
- Độ dài đường bao của hình. Hình chữ nhật 6 cm 4 cm có chu vi 20 cm. Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Chữ số
- Một trong các kí hiệu 0–9 dùng để viết số. Số 505 có ba chữ số. Lớp 1. Xem ví dụ và cách học.
- Cộng có nhớ
- Khi cộng một hàng được từ 10 đơn vị của hàng ấy, đổi thành đơn vị hàng liền trước. 47 + 25 = 72. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Diện tích
- Độ lớn phần mặt được phủ. Hình chữ nhật 6 cm 4 cm có diện tích 24 cm². Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Dung tích
- Lượng chất lỏng một vật chứa có thể chứa. Dùng lít, mililít; 1 l = 1.000 ml. Lít từ Lớp 2, ml ở Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Dữ liệu
- Thông tin thu thập để trả lời câu hỏi. Có thể ghi số bút theo màu rồi lập bảng; không suy vượt phạm vi đã quan sát. Từ Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Đặt tính
- Sắp các chữ số để thực hiện phép tính theo hàng. Khi cộng trừ, chữ số cùng hàng thẳng cột. Ví dụ 34 + 25 = 59. Lớp 1–2. Xem ví dụ và cách học.
- Đỉnh
- Điểm gặp của hai cạnh trong đa giác. Hình tam giác có 3 đỉnh. Dùng khi mô tả hình ở tiểu học. Xem ví dụ và cách học.
- Đồng
- Đơn vị tiền dùng trong các bài mua bán Việt Nam ở đây; 5.000 đồng cộng 2.000 đồng bằng 7.000 đồng. Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Đơn vị
- Có thể chỉ hàng đơn vị trong số hoặc đơn vị đo. 47 có 7 ở hàng đơn vị; 7 cm dùng đơn vị đo cm. Lớp 1. Xem ví dụ và cách học.
- Đường song song
- Hai đường trong cùng mặt phẳng không gặp nhau dù kéo dài. Hai cạnh đối diện của hình chữ nhật nằm trên các đường song song. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Đường vuông góc
- Hai đường gặp nhau tạo góc vuông. Hai cạnh kề của hình chữ nhật vuông góc. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Giá trị theo hàng
- Giá trị chữ số do vị trí quyết định. Chữ số 4 trong 47 biểu thị 40; trong 74 biểu thị 4. Từ Lớp 1. Xem ví dụ và cách học.
- Góc vuông
- Góc có số đo 90°. Có thể kiểm bằng góc tờ giấy hoặc ê ke. Nhận biết ở Lớp 3, đo góc ở Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Hàng phần mười
- Hàng ngay sau dấu phẩy. Trong 2,35, chữ số 3 biểu thị 3/10. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Hàng phần trăm
- Hàng thứ hai sau dấu phẩy. Trong 2,35, chữ số 5 biểu thị 5/100. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Hiệu
- Kết quả phép trừ: trong 52 28 = 24, hiệu là 24. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Hình chữ nhật
- Tứ giác có bốn góc vuông; hai cặp cạnh đối diện bằng nhau. Nhận biết từ Lớp 1, mô tả đặc điểm ở các lớp sau. Xem ví dụ và cách học.
- Hình vuông
- Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Xoay hình không đổi các đặc điểm. Nhận biết từ Lớp 1. Xem ví dụ và cách học.
- Hỗn số
- Cách viết gồm phần nguyên và phần phân số, như 1 và 3/10 bằng 13/10. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Khối hộp chữ nhật
- Hình khối có sáu mặt là hình chữ nhật; hộp đồ dùng có thể gợi hình này. Nhận biết từ Lớp 1. Xem ví dụ và cách học.
- Khối lập phương
- Khối hộp có sáu mặt vuông bằng nhau. Nhận biết từ Lớp 1; thể tích ở Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Khối lượng
- Đại lượng đo bằng g, kg và các đơn vị phù hợp. 1 kg = 1.000 g; không đổi chung lít thành kg. Từ Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Làm tròn
- Thay số bằng số gần nó ở hàng cần xét. 4.562 làm tròn đến hàng trăm được 4.600; đây là giá trị gần đúng. Từ Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Lớp triệu
- Nhóm ba hàng triệu, chục triệu, trăm triệu. Đọc số theo lớp giúp giữ đúng giá trị chữ số. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Mẫu số
- Số dưới gạch phân số, khác 0; trong , mẫu số 4 chỉ đơn vị chia thành 4 phần bằng nhau. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Phân số
- Cách viết biểu thị số phần bằng nhau; là ba trong bốn phần bằng nhau của một đơn vị. Làm quen phân số đơn vị ở Lớp 3, học có hệ thống ở Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Phân số bằng nhau
- Hai cách viết có cùng giá trị, như = 2/4. Có thể kiểm bằng dải giấy cùng kích thước. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Phân số thập phân
- Phân số có mẫu 10, 100, 1.000,…; 35/100 = 0,35. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Quy đồng mẫu số
- Đổi phân số thành các phân số bằng chúng có cùng mẫu. Với và , đổi thành 2/4. Lớp 4–5 theo phạm vi bài học. Xem ví dụ và cách học.
- Rút gọn phân số
- Chia cả tử và mẫu cho cùng một số tự nhiên khác 0 để được phân số bằng phân số ban đầu, như 6/8 = 3/4. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Rút về đơn vị
- Tìm giá trị một phần rồi tìm nhiều phần tương ứng. Ba vở cùng giá hết 18.000 đồng, một vở 6.000 đồng. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Số bị chia
- Số được chia trong phép chia. Trong 24 : 6 = 4, số bị chia là 24. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Số bị trừ
- Số đứng trước dấu trừ. Trong 52 28 = 24, số bị trừ là 52. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Số chẵn
- Số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6 hoặc 8; 24 là số chẵn. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Số chia
- Số đứng sau dấu chia, phải khác 0. Trong 24 : 6 = 4, số chia là 6. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Số dư
- Phần còn lại chưa đủ một nhóm sau phép chia. 17 : 5 = 3 dư 2; số dư là 2. Lớp 3. Xem ví dụ và cách học.
- Số hạng
- Mỗi số được cộng trong một phép cộng. 7 và 3 là số hạng của 7 + 3 = 10. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Số lẻ
- Số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 1, 3, 5, 7 hoặc 9; 25 là số lẻ. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Số thập phân
- Số có phần nguyên và phần thập phân, ngăn bằng dấu phẩy ở đây; 1,25 = 1 + 25/100. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Số trừ
- Số đứng sau dấu trừ. Trong 52 28 = 24, số trừ là 28. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Sơ đồ đoạn thẳng
- Dùng đoạn thẳng biểu diễn quan hệ giữa các lượng. Các phần bằng nhau phải biểu thị cùng giá trị; hữu ích cho tổng–hiệu, tổng–tỉ. Lớp 4–5. Xem ví dụ và cách học.
- Thể tích
- Độ lớn phần không gian mà hình khối chiếm. Hộp 5 cm 4 cm 3 cm có thể tích 60 cm³. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Thừa số
- Mỗi số được nhân. Trong 6 7 = 42, 6 và 7 là thừa số. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Thương
- Kết quả phép chia. Trong 24 : 6 = 4, thương là 4. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Tia số
- Tia có gốc ghi 0, các số đặt theo thứ tự với khoảng đơn vị bằng nhau. Dùng để nhìn vị trí và so số. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Tích
- Kết quả phép nhân: 6 7 = 42 có tích 42. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Tỉ số
- Quan hệ so sánh bằng phép chia. Hai lượng 8 và 12 có tỉ số 8 : 12 = 2 : 3, không phải hiệu 4. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Tỉ số phần trăm
- Tỉ số viết theo một trăm: 25% = 25/100 = . 25% của 80 là 20. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
- Tổng
- Kết quả phép cộng: 7 + 3 = 10 có tổng 10. Lớp 2. Xem ví dụ và cách học.
- Trung bình cộng
- Tổng các giá trị chia số giá trị. Trung bình cộng của 6, 8, 10 là 24 : 3 = 8. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Tử số
- Số trên gạch phân số. Trong , tử số 3 chỉ lấy 3 phần bằng nhau. Lớp 4. Xem ví dụ và cách học.
- Ước lượng
- Dự đoán gần đúng có căn cứ rồi kiểm. 198 + 304 gần 200 + 300, khoảng 500; kết quả chính xác là 502. Dùng qua nhiều lớp. Xem ví dụ và cách học.
- Vận tốc
- Quãng đường đi trong một đơn vị thời gian trong bài toán chuyển động. Đi đều 12 km trong 2 giờ thì vận tốc 6 km/giờ. Lớp 5. Xem ví dụ và cách học.
Gợi ý của Indie
Khi con dùng từ chưa chính xác, nhắc lại ý của con bằng từ đúng rồi cho một ví dụ. Không cần bắt đọc thuộc cả mục từ trước khi thực hành.
Luyện tập cùng Indie
Trong Beequation Kids, cô ong Indie cùng con tìm phép tính giữa các ô tổ ong. Có gợi ý khi con cần, không quảng cáo và không thu thập dữ liệu về trẻ.