Học toán › Chủ đề › Biểu thức và tỉ số
Học theo chủ đề
Biểu thức và tỉ số
Ở tiểu học, con tìm quy luật, tính giá trị biểu thức, tìm thành phần chưa biết và giải các bài toán quan hệ giữa số lượng. Những việc ấy chuẩn bị cho đại số sau này, nhưng không cần đưa ngay quy tắc chuyển vế hay hệ phương trình. Một ô trống, một câu kể và một sơ đồ đoạn thẳng thường đủ để giải thích điều chưa biết.
Học theo từng lớp
| Lớp | Nội dung và mức độ |
|---|---|
| Mẫu giáo 5 tuổi | Nhận ra mẫu lặp và sắp xếp đồ vật theo quy tắc khi chơi. |
| Lớp 1 | Điền số vào phép cộng trừ phù hợp phạm vi đã học. |
| Lớp 2 | Hiểu các thành phần phép tính, tiếp tục tìm số còn thiếu. |
| Lớp 3 | Biểu thức số; thứ tự phép tính; tìm thành phần chưa biết, bài toán hai bước. |
| Lớp 4 | Biểu thức chứa chữ; trung bình cộng, tổng–hiệu và rút về đơn vị. |
| Lớp 5 | Tỉ số, tổng–tỉ, hiệu–tỉ, tỉ số phần trăm và tỉ lệ bản đồ. |
Những ý cần hiểu
1. Dấu bằng nói hai vế có cùng giá trị
Trong 7 + 3 = 6 + 4, cả hai vế đều bằng 10. Dấu bằng không chỉ báo “viết đáp án tiếp theo”. Với □ + 7 = 15, cần tìm số cộng với 7 được 15, nên □ = 8. Thay lại 8 + 7 = 15 để kiểm. Có thể dùng cân tưởng tượng hoặc hai nhóm đồ vật bằng nhau để con hiểu ý nghĩa cân bằng.
2. Nhìn vị trí số chưa biết
□ 7 = 15 cho □ = 22 vì 22 7 = 15. Nhưng 22 □ = 15 cho □ = 7. Cùng ba số không có nghĩa cùng một thao tác tìm số. Trong phép chia, 24 : □ = 6 cho □ = 4; □ : 6 = 4 cho □ = 24. Cho con đọc tên số bị chia, số chia, thương rồi dùng quan hệ nhân chia để giải thích.
3. Thứ tự thực hiện cần được đọc rõ
Trong 3 + 4 2, thực hiện nhân trước, được 3 + 8 = 11. Trong (3 + 4) 2, tính trong ngoặc trước, được 7 2 = 14. Các phép nhân chia cùng mức ưu tiên thực hiện từ trái sang phải; cộng trừ cũng vậy. Với biểu thức chứa chữ như a + 5, nếu a = 7 thì giá trị là 12. Chữ đại diện số, không phải tên một vật được đem cộng với số.
4. Rút về đơn vị có điều kiện
Ba quyển vở cùng loại, cùng giá có tổng giá giả định 18.000 đồng. Một quyển là 18.000 : 3 = 6.000 đồng; năm quyển là 6.000 5 = 30.000 đồng. Cần nói rõ cùng giá và không có điều kiện giảm giá khác. Không phải mọi quan hệ đều tăng đều như vậy: tuổi người, chiều cao hay thời gian học không thể tự suy bằng nhân tỉ lệ.
5. Tỉ số khác với hiệu
Hai nhóm có số bút theo tỉ số 2 : 3 và tổng 20 bút. Vẽ 2 phần bằng nhau cho nhóm thứ nhất, 3 phần bằng nhau cho nhóm thứ hai. Tổng 5 phần, mỗi phần là 20 : 5 = 4 bút. Hai nhóm có 8 và 12 bút. Tỉ số 2 : 3 không có nghĩa chênh nhau 1 bút; chênh một phần, ở đây là 4 bút. Ở Lớp 5, cách vẽ này hỗ trợ bài tổng–tỉ và hiệu–tỉ.
Phân biệt tổng–hiệu với tổng–tỉ
Hai số có tổng 30 và hiệu 6: bỏ phần hơn 6 thì còn 24, chia đôi được số bé 12; số lớn là 18. Nếu đề cho tổng 30 và tỉ số 2 : 3, tổng có 5 phần, mỗi phần 6, cũng được 12 và 18. Kết quả giống nhau trong hai ví dụ này nhưng dữ kiện và cách nghĩ khác nhau.
Cho con chỉ trên sơ đồ số 6 đang biểu thị gì: ở bài đầu là chênh lệch, ở bài sau là giá trị một phần vừa tìm. Không trộn hai công thức vì thấy cùng đáp án. Hãy đọc đúng đại lượng đã biết rồi thử lại từng điều kiện của đề, cả tổng lẫn hiệu hoặc tỉ số.
Trước khi tính, để con ghi đơn vị cho một phần trên sơ đồ. Nếu hai đoạn được gọi là bằng nhau, chúng phải biểu thị cùng một lượng, không chỉ được vẽ gần giống nhau.
Tránh nhầm lẫn
- Dùng cùng quy tắc cho ô trống ở số bị trừ và số trừ: thay lại vào đề để phát hiện sai.
- Bỏ ngoặc và tính tuần tự mọi phép tính: đọc thứ tự trước khi làm.
- Nhầm tỉ số với chênh lệch; 8 và 12 có tỉ số 2 : 3 nhưng chênh 4.
Bốn hoạt động ngắn
- Đúng hay sai: 9 + 4 = 10 + 3 là đúng; yêu cầu con giải thích bằng cách bù 1.
- Đổi ô trống: dùng 18 7 = 11, lần lượt che từng số và hỏi cách tìm.
- Sơ đồ bút: chia 15 bút theo tỉ số 1 : 2, được 5 và 10 bút.
- Mẫu lặp: xếp đỏ, xanh, xanh rồi lặp lại; hỏi nhóm lặp là gì trước khi đoán thẻ tiếp.
Thử thách của IndieIndie chia 30 bông hoa thành hai bó có số bông theo tỉ số 2 : 3. Mỗi bó có bao nhiêu bông? Xem lời giải
Tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5; mỗi phần 30 : 5 = 6 bông. Hai bó có 6 2 = 12 bông và 6 3 = 18 bông. Kiểm: 12 + 18 = 30 và 12 : 18 = 2 : 3.
Phiếu luyện tập
Chọn câu theo phần đã học. Nếu phiếu có nội dung mở rộng, đọc hướng dẫn trước và cho con dùng hình hoặc đồ vật để giải thích.
Tìm thành phần chưa biếtLớp 3, Lớp 4 · Điền số trong phép cộng, trừ, nhân, chia.Tải PDFChữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)
Câu hỏi thường gặp
Không cần cho các dạng ở đây. Dùng quan hệ giữa các thành phần phép tính và thử lại giúp con hiểu vì sao tìm được số.
Nếu quy tắc là mỗi bước thêm 2 thì tiếp theo là 8. Chỉ nhìn vài số có thể có nhiều quy tắc; hãy yêu cầu nêu quy tắc đã chọn.
Lớp 5 học tỉ số và các dạng tổng–tỉ, hiệu–tỉ. Lớp 4 có tổng–hiệu, trung bình cộng và rút về đơn vị; không gộp các dạng thành cùng một yêu cầu.
Luyện tập cùng Indie
Trong Beequation Kids, cô ong Indie cùng con tìm phép tính giữa các ô tổ ong. Có gợi ý khi con cần, không quảng cáo và không thu thập dữ liệu về trẻ.