Học toán › Chủ đề › Phép nhân và phép chia

Học theo chủ đề

Phép nhân và phép chia

Mình xếp hoa thành các nhóm bằng nhau. Biết một nhóm có mấy bông sẽ giúp tìm cả vườn!

Phép nhân mô tả nhiều nhóm có số lượng bằng nhau. Phép chia có thể chia đều cho một số nhóm hoặc tìm có bao nhiêu nhóm với kích thước đã biết. Trẻ cần trải nghiệm cả hai nghĩa ấy. Thuộc một bảng không tự động có nghĩa là con biết dùng nó trong bài toán; hãy ghép câu đọc bảng với hình, đồ vật và lời giải.

Con học gì ở từng lớp?

Đây là lộ trình theo Chương trình GDPT 2018. Thứ tự bài trong năm theo sách và kế hoạch của trường; các trò chơi ở mẫu giáo là gợi ý trải nghiệm.

LớpTrọng tâm
Mẫu giáo 5 tuổiXếp đồ vật thành nhóm bằng nhau, chia từng lượt khi chơi.
Lớp 1Đếm theo nhóm để chuẩn bị; chưa học bảng nhân như nội dung chính.
Lớp 2Hiểu phép nhân, phép chia; bảng nhân và chia 2, 5.
Lớp 3Vận dụng bảng nhân, chia 2–9; nhân chia với số có một chữ số, chia có dư.
Lớp 4Nhân chia với số có không quá hai chữ số; tính thuận tiện và trung bình cộng.
Lớp 5Củng cố và vận dụng với phân số, số thập phân, bài toán nhiều bước.

Hiểu cách làm

1. Gắn phép nhân với một câu kể

Có 4 đĩa, mỗi đĩa 3 quả. Ta lấy 3 quả bốn lần: 3 + 3 + 3 + 3 = 12, viết 3 4 = 12. Hỏi “3 chỉ gì, 4 chỉ gì?” để con không chỉ đọc số. Nếu đổi cách xếp thành 3 hàng mỗi hàng 4 quả, tổng vẫn là 12. Hai cách xếp giúp thấy tính giao hoán mà vẫn giữ rõ ý nghĩa trong từng câu chuyện.

2. Từ một tích đã biết tìm tích gần đó

Biết 6 5 = 30, thêm một nhóm 6 được 6 6 = 36. Biết 4 7 = 28, gấp đôi được 8 7 = 56. Khi con quên một kết quả, hỏi con nhớ kết quả nào gần đó. Cách này tạo đường tìm lại đáp án; không cần quay về đọc cả bảng từ đầu mỗi lần.

3. Hai câu hỏi chia khác nhau

Có 12 quả, chia đều cho 3 bạn thì mỗi bạn 4 quả: 12 : 3 = 4. Cũng 12 quả, xếp mỗi đĩa 3 quả thì cần 4 đĩa. Kết quả số giống nhau nhưng đơn vị câu trả lời khác nhau. Cho con dùng nắp chai để làm cả hai, rồi ghi “4 quả mỗi bạn” hoặc “4 đĩa”, tránh đáp án chỉ có một con số.

4. Chia có dư phải kiểm cả số dư

17 : 5 = 3 dư 2 vì 5 3 + 2 = 17. Số dư 2 nhỏ hơn số chia 5; nếu còn 5 hoặc nhiều hơn thì vẫn có thể tạo thêm một nhóm. Với 857 : 4, được 214 dư 1 vì 214 4 + 1 = 857. Khi đặt chia, làm từ hàng lớn sang hàng nhỏ, ghi đủ chữ số thương và hạ đúng chữ số tiếp theo.

5. Đặt tính nhân và hiểu các tích riêng

124 3 = 372: 4 3 = 12, viết 2 nhớ 1; 2 3 cộng 1 được 7 chục; 1 3 được 3 trăm. Với 23 14, tách 14 thành 10 và 4: 230 + 92 = 322. Tích riêng 230 biểu thị mười nhóm 23, nên khi viết cột phải thể hiện đúng hàng chục. Không học mẹo lùi cột mà bỏ qua ý nghĩa.

Khi kết quả chia cần trả lời bằng lời

Có 17 quyển vở, mỗi gói đủ 5 quyển. Nếu hỏi gói đủ, được 3 gói và còn 2 quyển. Nếu hỏi cần ít nhất mấy túi để đựng hết, mỗi túi không quá 5 quyển, cần 4 túi. Phép chia vẫn là 17 chia 5, nhưng mục đích cuối khác nhau.

Cho con xếp đồ vật vào vòng giấy, chỉ hai vật chưa được xếp rồi đọc lại câu hỏi. Không dùng quy tắc cứ có dư thì tăng thương cho mọi bài. Đáp số cần có đơn vị gói, túi hoặc đồ vật phù hợp. Người lớn có thể đổi cách hỏi trên cùng mô hình để kiểm con đang hiểu tình huống hay chỉ đọc thương.

Gợi ý của Indie

Luyện ít câu và trộn cả câu hỏi nhân với câu hỏi chia. Sau 7 8 = 56, hỏi 56 : 7 để con thấy cùng một quan hệ.

Những chỗ con dễ nhầm

Chơi và luyện trong năm phút

Thử thách của IndieIndie có 29 bông hoa. Mỗi bó cần 4 bông. Cô ong làm được mấy bó đủ 4 bông và còn thừa mấy bông? Xem lời giải

29 : 4 = 7 dư 1. Indie làm được 7 bó đủ, thừa 1 bông. Kiểm tra: 7 4 + 1 = 29. Không tính bông thừa thành một bó đủ.

Phiếu bài tập

Chọn vài câu đúng phần con đang học, nghe con giải thích rồi mới xem đáp án. Tên lớp trên phiếu giúp chọn bài, không phải yêu cầu hoàn thành cả phiếu.

Xem trước phiếu Nhân với 2, 5 và 10: luyện thêmNhân với 2, 5 và 10: luyện thêmLớp 3, Lớp 4 · Ôn bảng 2, 5 và mở rộng với thừa số đến 12.Tải PDF

Bản chữ lớn · Bản dễ đọc

Chữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)

Xem trước phiếu Nhân với 3, 4 và 8: luyện thêmNhân với 3, 4 và 8: luyện thêmLớp 3, Lớp 4 · Ôn bảng nhân và mở rộng với thừa số 10–12.Tải PDF

Bản chữ lớn · Bản dễ đọc

Chữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)

Xem trước phiếu Dùng phép nhân để tìm thươngDùng phép nhân để tìm thươngLớp 3, Lớp 4 · Phép chia hết; có câu mở rộng ngoài bảng 2–9.Tải PDF

Bản chữ lớn · Bản dễ đọc

Chữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)

Xem trước phiếu Nhân ba chữ số với một chữ sốNhân ba chữ số với một chữ sốLớp 3, Lớp 4 · Luyện thêm đặt tính nhân có nhớ.Tải PDF

Bản chữ lớn · Bản dễ đọc

Chữ nổi (BRF) (1 KB) · Văn bản chữ nổi (3 KB)

Câu hỏi thường gặp

Có phải học bảng nhân đến 12 không?

Nội dung tiểu học dùng bảng 2 và 5 ở Lớp 2, bảng 2–9 ở Lớp 3. Các câu với 10–12 trong một số phiếu là luyện mở rộng, không phải một kì kiểm tra bảng nhân riêng.

Dấu : và khác nhau không?

Cả hai đều có thể chỉ phép chia. Bài viết ở đây dùng dấu : theo cách quen thuộc ở trường.

Bài có dư thì đáp số luôn là thương và dư?

Còn tuỳ câu hỏi. 17 bạn đi xe, mỗi xe chở tối đa 5 bạn, cần 4 xe; 3 xe chưa chở hết. Hãy đọc lại tình huống trước khi viết đáp số.

Luyện tập cùng Indie

Trong Beequation Kids, cô ong Indie cùng con tìm phép tính giữa các ô tổ ong. Có gợi ý khi con cần, không quảng cáo và không thu thập dữ liệu về trẻ.

Học tiếp

Báo lỗi nội dung

Chia sẻ trang này

Trợ năng