Học theo chủ đề
Phân số
Phân số diễn tả số phần bằng nhau được lấy từ một đơn vị, hoặc từ một nhóm đồ vật đã chia đều. Từ quan trọng là “bằng nhau”. Ba miếng có kích thước khác nhau không tự nhiên trở thành ba phần ba. Khi học, con cần biết đơn vị đang xét là cả cái bánh, cả dải giấy hay cả nhóm bút; đổi đơn vị thì ý nghĩa phần cũng đổi.
Con học gì ở từng lớp?
Đây là lộ trình theo Chương trình GDPT 2018. Thứ tự bài trong năm theo sách và kế hoạch của trường; các trò chơi ở mẫu giáo là gợi ý trải nghiệm.
| Lớp | Trọng tâm |
|---|---|
| Mẫu giáo 5 tuổi | Chia đồ vật khi chơi, so sánh các phần, chưa dùng kí hiệu phân số. |
| Lớp 1 | Gấp giấy và chia đều như hoạt động trải nghiệm. |
| Lớp 2 | Dùng chia đều để chuẩn bị; không yêu cầu tính phân số tổng quát. |
| Lớp 3 | Nhận biết đến qua hình và tìm một phần bằng chia đều. |
| Lớp 4 | Tử số, mẫu số, rút gọn, quy đồng trong phạm vi chương trình và bốn phép tính. |
| Lớp 5 | Củng cố phân số; phân số thập phân, hỗn số và liên hệ số thập phân. |
Hiểu cách làm
1. Đọc mẫu số rồi hiểu tử số
Trong , mẫu số 4 cho biết một đơn vị được chia thành 4 phần bằng nhau; tử số 3 cho biết lấy 3 phần. Đọc là “ba phần tư”. Cho con tô 3 trong 4 ô bằng nhau và hỏi ô chưa tô biểu thị bao nhiêu: . Khi đếm phần, phải đếm tất cả các phần của đơn vị, kể cả phần chưa tô.
2. Hai cách chia có thể cho cùng một lượng
Gấp hai dải giấy bằng nhau. Dải thứ nhất chia đôi và tô một phần; dải thứ hai chia tư và tô hai phần. Phần tô bằng nhau nên = 2/4. Nhân cả tử và mẫu với cùng một số tự nhiên khác 0 tạo phân số bằng phân số ban đầu. Rút gọn đi theo chiều ngược lại: 6/8 = 3/4 vì chia cả tử và mẫu cho 2.
3. So sánh khi cùng đơn vị
Với cùng một chiếc bánh, lớn hơn vì chia ít phần hơn thì mỗi phần lớn hơn. Với cùng mẫu số, so tử số: 3/5 lớn hơn 2/5. Để so và , đổi thành 2/4 rồi so với 3/4. Không thể kết luận nửa chiếc bánh lớn bằng nửa chiếc bánh nhỏ chỉ vì cùng ghi ; đơn vị khác nhau.
4. Tìm một phân số của một số
Có 20 nhãn vở, cần lấy số nhãn. Chia 20 thành 4 nhóm bằng nhau: mỗi nhóm có 5. Lấy 3 nhóm được 15 nhãn. Có thể viết 20 : 4 3 = 15. Vì nhỏ hơn 1, kết quả phải nhỏ hơn 20. Ước lượng này giúp nhận ra sai lầm chia cho tử rồi nhân với mẫu.
5. Tính trên những phần cùng cỡ
+ = 2/4 = : cộng số phần, không cộng mẫu số. Với + , đổi thành 2/4 rồi cộng được 3/4. Khi nhân, = 3/8; có thể hiểu là lấy một nửa của ba phần tư dải giấy. Khi chia cho phân số khác 0, nhân với phân số đảo ngược: : = 3/2. Cho con giải thích bằng hình hoặc phép thử, không chỉ đọc quy tắc.
Một câu hỏi để kiểm ý nghĩa đơn vị
Vẽ một dải dài và một dải ngắn, chia mỗi dải thành hai phần bằng nhau. Phần tô một nửa ở dải dài lớn hơn phần tô một nửa ở dải ngắn. Điều đó không làm sai quan hệ = khi so giá trị phân số; nó cho thấy lượng thực tế còn phụ thuộc đơn vị.
Sau đó dùng hai dải có cùng chiều dài để so và . Hỏi con vì sao lần này có thể nhìn diện tích tô để so hai phân số. Việc nêu rõ cả đơn vị và cách chia giúp tránh nhầm khi chuyển sang bài một phần của nhóm đồ vật, nơi đơn vị là cả nhóm chứ không phải một vật riêng lẻ.
Mỗi hình so sánh phải có cùng kích thước toàn bộ. Dùng hai dải giấy cắt từ cùng một tờ sẽ dễ kiểm hơn hai chiếc bánh vẽ tuỳ ý.
Những chỗ con dễ nhầm
- Lấy số phần chưa tô làm mẫu: mẫu là tổng số phần bằng nhau của đơn vị.
- Cộng cả tử và mẫu: + không phải 2/8, vì hai phần tư chiếm nửa đơn vị.
- Tưởng phân số luôn nhỏ hơn 1: 5/4 là 1 và ; tử có thể lớn hơn mẫu.
Chơi và luyện trong năm phút
- Gấp giấy: chia thành 2, 4 rồi 8 phần bằng nhau, tìm những vùng có cùng diện tích.
- Chia nhãn: 12 nhãn chia đều 3 nhóm, mỗi nhóm có 4; đó là của 12.
- Săn phân số: tìm một nửa lít trên ca đo; liên hệ l với 500 ml khi con đã học đơn vị.
- Nối thẻ: ghép với 2/4, với 6/8; mỗi lần ghép phải vẽ hoặc nói cách kiểm.
Thử thách của IndieIndie có 24 ô tổ ong, đã đổ mật vào số ô. Cô ong còn bao nhiêu ô chưa có mật? Xem lời giải
24 : 8 = 3 ô mỗi phần; 3 5 = 15 ô đã có mật. Còn 24 15 = 9 ô. Kiểm lại: của 24 cũng là 3 3 = 9.
Phiếu bài tập
Chọn vài câu đúng phần con đang học, nghe con giải thích rồi mới xem đáp án. Tên lớp trên phiếu giúp chọn bài, không phải yêu cầu hoàn thành cả phiếu.
Phân số chỉ phần tô màuLớp 4 · Đọc tử số và mẫu số từ các phần bằng nhau.Tải PDFChữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB) · Hình nổi (PDF) (681 KB)
Tìm phân số của một sốLớp 4, Lớp 5 · Chia đều rồi lấy số phần cần tìm.Tải PDFChữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)
Phân số bằng nhauLớp 4, Lớp 5 · Tìm số còn thiếu mà không đổi giá trị phân số.Tải PDFChữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)
Câu hỏi thường gặp
Lớp 3 làm quen một phần hai đến một phần chín qua hình và chia đều. Lớp 4 học tử, mẫu và các phép tính trong phạm vi chương trình; Lớp 5 tiếp tục củng cố.
Không. Khi một mẫu chia hết cho mẫu kia, có thể dùng mẫu lớn hơn: với và dùng 4. Tích hai mẫu là một cách tìm mẫu chung, nhưng chưa chắc thuận tiện nhất.
Trong Beequation Kids, phần này là Khu rừng Phân số. Hãy chọn bài sau khi con đã hiểu các phần bằng nhau; màn chơi không thay cho lộ trình lớp học.
Luyện tập cùng Indie
Trong Beequation Kids, cô ong Indie cùng con tìm phép tính giữa các ô tổ ong. Có gợi ý khi con cần, không quảng cáo và không thu thập dữ liệu về trẻ.