Học toán › Các cặp số có tổng bằng 10 và 20
Cùng luyện toán
Các cặp số có tổng bằng 10 và 20
Các cặp số có tổng bằng 10 hoặc 20 giúp con tách số, gộp số và tính qua chục. Không cần học một danh sách tách rời hình ảnh. Bắt đầu từ một nhóm cố định rồi thay cách chia; tổng không đổi nhưng hai phần thay đổi. Với mẫu giáo, chơi bằng đồ vật. Lớp 1 tập trung phạm vi 10; Lớp 2 dùng các cặp để nhẩm trong phạm vi 20.
Tạo 10 bằng hai nhóm
Chuẩn bị 10 nắp chai. Chia thành 1 và 9, 2 và 8, 3 và 7, 4 và 6, 5 và 5. Có cả 0 và 10 khi một nhóm trống. Sau mỗi lần chia, gộp lại để kiểm vẫn đủ 10. Cho con tự chuyển một nắp từ nhóm này sang nhóm kia rồi nói điều gì tăng, điều gì giảm.
| Một phần | Phần còn lại để đủ 10 |
|---|---|
| 0 | 10 |
| 1 | 9 |
| 2 | 8 |
| 3 | 7 |
| 4 | 6 |
| 5 | 5 |
Đổi thứ tự hai phần không đổi tổng: 3 + 7 và 7 + 3 đều được 10. Bảng chỉ ghi mỗi cặp một lần; con có thể tự viết chiều ngược lại.
Khung mười làm phần thiếu nhìn thấy được
Vẽ hai hàng, mỗi hàng 5 ô. Đặt 7 nắp vào 7 ô, còn 3 ô trống. Hỏi “Cần thêm mấy để đầy?” rồi ghi 7 + 3 = 10. Che 3 nắp để nối với 10 3 = 7. Khung giữ tổng cố định nên con không cần đoán từ một nhóm rời rạc.
Đừng luôn xếp theo một mẫu rồi chỉ kiểm trí nhớ hình. Thử một cách xếp khác, vẫn có 7 ô đã dùng và 3 ô trống. Hỏi con cách kiểm, sau đó trở về cách xếp có cấu trúc nếu cần hỗ trợ.
Từ 10 sang 20
Dùng hai khung mười. Vì 7 + 3 = 10 nên 17 + 3 = 20, và 7 + 13 = 20. Các cặp gồm 0 và 20, 1 và 19, 2 và 18, tiếp tục đến 10 và 10. Không cần đọc hết danh sách trong một lượt; chọn vài cặp để con giải thích từ cặp tạo 10 đã biết.
Với 20 7, tách 20 thành 10 và 10; một chục bớt 7 còn 3, cộng chục kia được 13. Nếu con cần đếm bằng đồ vật, giữ công cụ đó rồi nối với cách viết số.
Dùng vào phép cộng qua chục
8 + 5: thiếu 2 để 8 thành 10, tách 5 thành 2 và 3. Tính 8 + 2 = 10 rồi thêm 3, được 13. 7 + 6: tách 6 thành 3 và 3, được 10 + 3 = 13. Hai phép có cùng kết quả nhưng phần tách khác nhau.
Hỏi “Con đã dùng mấy trong số cần thêm?” để tránh cộng nguyên số 5 hoặc 6 lần nữa. Bài qua chục phù hợp khi con đã học nội dung ấy, không phải yêu cầu bắt buộc với trẻ mới vào Lớp 1.
Ba trò chơi ngắn
- Che nhóm: để lộ 6 trong 10 nắp, con tìm 4 nắp còn che rồi mở kiểm.
- Tìm bạn: đưa thẻ 8, con chọn thẻ 2 để đủ 10; sau đó đổi vai.
- Sửa cặp: cố ý đặt 7 và 4 cho tổng 10, nói rõ cần kiểm; con tìm tổng 11 và sửa một thẻ.
Chơi không tính giờ. Khi con đã nhớ một cặp, hỏi vì sao hoặc đổi cách hỏi thành phép trừ. Nếu con mệt, dừng ở một cặp đã được hiểu thay vì yêu cầu hoàn thành bảng.
Chọn phiếu theo phạm vi
Phiếu tạo 10 dành cho Lớp 1; phiếu tạo 20 và cộng trừ qua chục dùng từ Lớp 2. Mỗi lần chọn ít câu, cho con kiểm bằng hình trước khi xem đáp án. Có thể dùng Đồng cỏ Phép cộng trong Beequation Kids như một cách luyện thêm, rồi dừng để giải thích quan hệ.
Các cặp số có tổng bằng 10Lớp 1 · Tách và gộp 10 bằng hình hoặc phép tính.Tải PDFChữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)
Các cặp số có tổng bằng 20Lớp 2 · Luyện cộng và trừ để tạo thành 20.Tải PDFChữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)
Cộng trừ trong phạm vi 20Lớp 2 · Có phép tính qua chục, dành cho Lớp 2.Tải PDFChữ nổi (BRF) (2 KB) · Văn bản chữ nổi (4 KB)
Khi con tìm số còn thiếu, hỏi tổng cần giữ là bao nhiêu. Một tổng cố định giúp con biết mình đang tìm phần bù, không phải cộng ngẫu nhiên hai số.
Thử thách của IndieIndie có 20 ô tổ ong, 13 ô đã đầy. Cần làm đầy thêm mấy ô? Xem lời giải
Cần 7 ô vì 13 + 7 = 20. Kiểm bằng 20 13 = 7 hoặc đặt 13 nắp vào hai khung mười và đếm 7 ô còn trống.
Câu hỏi thường gặp
Không. Hiểu tách gộp trước, rồi luyện ngắn và lặp lại khi cần. Không dùng tốc độ trả lời làm tiêu chí duy nhất.
Có. Mười ngón tay là một mô hình tổng 10. Nối số ngón giơ và số ngón gập với hai phần của tổng.
Luyện tập cùng Indie
Trong Beequation Kids, cô ong Indie cùng con tìm phép tính giữa các ô tổ ong. Có gợi ý khi con cần, không quảng cáo và không thu thập dữ liệu về trẻ.